Cách nhận biết và phòng tránh hiện tượng co thắt cơ trơn tử cung

Hiện tượng co thắt cơ trơn tử cung gây đau nhức, khó chịu, xuất hiện những phản ứng không mong muốn của cơ thể

Con người không điều khiển được cơ trơn trong cơ thể nên khi có vấn đề, cơ trơn gây ra những hiện tượng co nhứ, khi bệnh nặng xuất hiện những phản ứng không mong muốn của cơ thể.

Mẹ Bé 24h xin chia sẻ với các mẹ cách nhận biết và phòng tránh hiện tượng co thắt cơ trơn tử cung

co-that-co-tron-tu-cung

Hiện tượng co thắt cơ trơn tử cung là gì ?

Cơ thể con người có 3 loại cơ (cơ vân, cơ tim và cơ trơn). Cơ trơn (cơ tạng) bao xung quanh các tạng rỗng (đường ruột) hay các ống dẫn trong cơ thể (đường mật, tiết niệu, tử cung, âm đạo, mạch máu, phế quản, tiểu phế quản…). Sự co thắt của cơ trơn nằm ngoài ý muốn của con người, có nghĩa là con người không điều khiển được sự hoạt động của chúng. Thuốc giảm đau, chống co thắt cơ trơn có tác dụng làm giãn các cơ trơn, làm giảm cường độ và nhịp độ co bóp của cơ trơn, từ đó làm giảm đau. Trong các loại thuốc giảm đau thì các thuốc giảm đau, chống co thắt cơ trơn được sử dụng nhiều trong điều trị nhằm làm giảm hoặc hết cơn đau do co thắt đường tiêu hóa, đường mật, tiết niệu và đường sinh dục.

Cách nhận biết hiện tượng co thắt cơ trơn tử cung

Áp lực co thắt tử cung ở chị em phụ nữ là như nhau ở cả người bình thường và người gặp phải tình trạng đau bụng kinh. Tuy nhiên đối với người đau bụng kinh những cơn co thắt thường dài hơn cơn co thắt này không dễ dàng trở lại vị trí bình thường. Cơ trơn tử cung phải co bóp  tác dụng đẩy máu kinh ra ngoài nhưng khi cơn co thắt này kéo dài và cơ trơn không trở lại được bình thường sẽ xuất hiện hiện tượng đau bụng .

Bên cạnh đó, khi cơ trơn tử cung co bóp, đã vô tình làm xuất hiện một phản ứng hóa học giữa chất prostaglandin và chất cảm thụ đặc hiệu. Phản ứng càng nhiều thì tình trạng đau bụng càng dữ dội hơn.

Cổ tử cung hẹp hơn so với bình thường sẽ gây ra việc cản trở sự lưu thông bình thường của máu kinh, khiến chúng bị ứ đọng. Do đó mà cơ trở tử cung phải co bóp mạnh hơn để tạo áp lực đẩy máu kinh ra ngoài. Kết quả của việc co bóp mạnh đó chính là tình trạng đau bụng kinh.

Tử cung nằm không đúng so với vị trí của mình, quá lùi về sau hay quá ngả ra phía trước đều gây ảnh hưởng tới việc lưu thông của dòng máu kinh, việc này khiến cho cơ nhẵn tử cung bị thiếu máu dẫn đến co thắt hoặc co rút cơ tử cung dẫn đến đau bụng.

hiện tượng co thăt cơ trơn tử cung

Một số loại thuốc giảm đau, chống co thắt cơ trơn

Buscopan: Thuốc có tác dụng gây ra tác động chống co thắt trên cơ trơn dạ dày ruột, mật, đường niệu - sinh dục... trong các bệnh lý: hội chứng kích thích ruột, loét dạ dày - tá tràng, viêm túi mật, viêm đường dẫn mật, viêm tụy, đau bụng kinh, viêm bể thận, viêm bàng quang, sỏi thận...

Atropin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm trong nhiều trường hợp như rối loạn bộ máy tiêu hóa, loét dạ dày - hành tá tràng (thuốc có tác dụng ức chế khả năng tiết acid dịch vị), hội chứng kích thích ruột (thuốc có tác dụng giảm tình trạng co thắt đại tràng, giảm tiết dịch), điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp hoặc mạn tính do tăng nhu động ruột và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn như cơn đau co thắt đường mật, đau quặn thận... Bên cạnh đó, atropin còn được dùng để điều trị ngộ độc phospho hữu cơ, điều trị nhịp tim chậm do ngộ độc digitalis, cơn co thắt phế quản, phòng say tàu xe... Atropin dạng dung dịch nhỏ mắt để điều trị chứng giãn đồng tử hay trong trường hợp mất khả năng điều tiết của mắt...

Papaverin: được xếp vào nhóm giảm đau chống co thắt có tác dụng hướng cơ, được dùng làm giảm cơn đau do tăng nhu động ruột – dạ dày (trong viêm đại tràng, dạ dày, viêm ruột), do co thắt tử cung (trong thống kinh), cơn đau quặn thận, mật (trong viêm thận, túi mật)... Papaverin còn chống cơn co thắt mạch máu não, ngoại vi, làm giãn cơ tim. Trước đây, thuốc từng được dùng trong bệnh thiếu máu não, thiếu máu cơ tim, co thắt phế quản do hen, cơn đau thắt ngực.

Spasmaverine: Điều trị triệu chứng các biểu hiện đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa và đường mật, đau do co thắt vùng tiết niệu - sinh dục (đau bụng kinh, đau khi sinh, đau quặn thận và đau đường niệu, dọa sẩy thai, cơn co tử cung cường tính). Spasmavérine có thể sử dụng trong trường hợp tăng nhãn áp hoặc phì đại tuyến tiền liệt.



Các bài viết khác

0947149129
Nhắn tin với chúng tôi